Dịch vụ làm lý lịch tư pháp số 1 và số 2 Trọn Gói 1 – 2 ngày

 Bạn là người Việt Nam nhưng sống và làm việc tại nước ngoài
 Bạn là người Việt Nam đang sinh sống trong nước nhưng không sống tại nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
 Bạn là người nước ngoài đã từng sinh sống và làm việc ở Việt Nam thời gian dài

Bạn đang cần làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 (giấy xác nhận không phạm tội)?

      ➡️ VỚI MỤC ĐÍCH:

 Bổ sung hồ sơ xin visa du học các nước, du lịch, kết hôn, định cư, thăm thân…,
 Hoàn thành hồ sơ xin việc tại các cơ quan, công ty
 Xin giấy phép lao động tại Việt Nam
 Các mục đích khác

      ➡️ TUY NHIÊN:

Bạn không sống tại địa phương
Bạn không có thời gian đi lại để hoàn tất các thủ tục rườm rà để xin lý lịch lịch tư pháp
Bạn không có đủ giấy tờ, không biết soạn hồ sơ theo quy định của cơ quan nhà nước
Bạn không muốn thời gian chờ đợi quá lâu khiến bạn không kịp làm hồ sơ quan trọng (Thời gian cấp lý lịch tư pháp thường là tối đa 15 ngày)

Dịch Vụ Làm Lý Lịch Tư Pháp Số 1 và Số 2 Nhanh Chỉ 1 – 2 Ngày Trên Toàn Quốc

Tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại
Thủ tục đơn giản nhanh chóng, nhận hồ sơ online hoặc offline
Giảm thời gian tối đa nhận được lý lịch tư pháp (1 ngày, 3 ngày, 7 ngày, 10-12 ngày)
Khách hàng không phải trực tiếp đi làm
Khách hàng chỉ cần gửi CMND (hoặc Hộ chiếu), Sổ hộ khẩu;
Công chứng và dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự nếu bạn có nhu cầu
Với chi phí thấp
Giao hồ sơ toàn quốc đến tận tay khách hàng

Vui lòng liên hệ với Dịch thuật World Link 0932.268.249/ 0904.899.191 để được sử dụng dịch vụ làm phiếu lý lịch tư pháp số 1dịch vụ làm phiếu lý lịch tư pháp số 2

Dịch Vụ Làm Lý Lịch Tư Pháp Số 1 và Số 2

I. ĐỊNH NGHĨA PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Phiếu lý lịch tư pháp là tài liệu do Sở Tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia cấp. Trên phiếu sẽ cung cấp các thông tin chứng minh một cá nhân có hay không có các án tích, bản án hoặc các quyết định xử phạt của Tòa án; có đang bị cấm đảm nhiệm các chức vụ hoặc thành lập, quản lý công ty, doanh nghiệp trong trường hợp công ty, doanh nghiệp bị Tòa án tuyên bố phá sản.

II. CÁC LOẠI PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Theo quy định tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp, phiếu lý lịch tư pháp gồm 2 loại sau:

▪️ Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.
▪️ Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

III. CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Theo điều 44 Luật lý lịch tư pháp có quy định:

a) Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:

▪️ Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
▪️ Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

b) Sở Tư pháp thực hiện việc cấp phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp:

▪️ Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
▪️ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
▪️ Làm lý lịch tư pháp cho người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

IV. THỜI GIAN CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Thông thường, Phiếu lý lịch tư pháp sẽ được cấp sau khoảng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; đối với người nước ngoài sẽ trễ hơn nhưng không quá 15 ngày. Riêng trường hợp đương sự là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, thì thời hạn không quá 20 ngày.

Vui lòng liên hệ với Dịch thuật World Link 0932.268.249/ 0904.899.191 để được sử dụng dịch vụ làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 và dịch vụ lý lịch tư pháp số 2

V. THỦ TỤC XIN CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP

Theo quy định của pháp luật hiện nay, Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm hai loại: Phiếu lý lịch tư pháp số 01 cấp cho các cá nhân (công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam) và cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã; Phiếu lý lịch tư pháp số 02 cấp theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử. Vì vậy, trong bài viết này, Luật Thành Đô sẽ chỉ đề cập đến “Thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 01” để Quý khách hàng tham khảo. Các vấn đề liên quan đến thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 02 sẽ được đề cập trong một bài viết riêng.

Căn cứ pháp lý

1. Luật lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12;
2. Nghị định số 111/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật lý lịch tư pháp;
3. Thông tư số 244/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp;
4. Thông tư số 13/2011/TT-BTC về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu số lý lịch tư pháp;
5. Thông tư số 16/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTC về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu số lý lịch tư pháp.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình;
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;
3. Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia;
4. Sở tư pháp.

Trình tự, thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp

1. Hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp

▪️ Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp áp dụng cho cá nhân yêu cầu cấp Phiếu (Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT-BTP, trong đó: Mẫu số 03/2013/TT-LLTP áp dụng cho các cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP áp dụng cho các trường hợp ủy quyền và cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch) hoặc Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (Mẫu số 05a/2013/TT-LLTP);
▪️ Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
▪️ Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
▪️ Trường hợp cá nhân ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, người thực hiện thủ tục phải nộp thêm văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.

(Lưu ý:Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền)

2. Số lượng: 02 bộ

3. Cách thức nộp hồ sơ

Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc cá nhân được ủy quyền thực hiện thủ tục này nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

▪️ Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt Nam, người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi người được cấp thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người được cấp tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người được cấp cư trú trước khi xuất cảnh.
▪️ Trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu, người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
▪️ Trường hợp yêu cầu cấp làm lý lịch tư pháp cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi người được cấp cư trú; trường hợp người được cấp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

5. Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp

▪️ Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với các trường hợp sau đây:

    – Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
    – Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.

▪️ Sở Tư pháp có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp đối với các trường hợp sau đây:

    – Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
    – Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
    – Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.

▪️ Giám đốc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Giám đốc Sở Tư pháp hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

6. Từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có quyền từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:

▪️ Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp không thuộc thẩm quyền;
▪️ Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người khác mà không được sự ủy quyền hợp pháp của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
▪️ Giấy tờ kèm theo Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp không đầy đủ hoặc giả mạo.

Trường hợp từ chối cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cơ quan có thẩm quyền cấp sẽ thông báo cho người yêu cầu cấp bằng văn bản trong đó có nêu rõ lý do từ chối cấp.

7. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo yêu cầu của cá nhân hoặc người nhận ủy quyền trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài hoặc trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp được kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày.

8. Phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp

▪️ Phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 200.000 đồng/lần/người;
▪️ Riêng đối với các trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sỹ), Phí cấp phiếu lý lịch tư pháp là 100.000 đồng/lần/người).
▪️ Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/ phiếu để bù đắp chi phí cần thiết cho việc in mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.
▪️ Hiện nay, pháp luật có quy định một số đối tượng thuộc diện miễn nộp phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp bao gồm:

    – Trẻ em;
    – Người cao tuổi;
    – Người khuyết tật;
    – Người thuộc diện hộ nghèo;
    – Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu.

9. Mẫu Phiếu lý lịch lý tư pháp

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Dịch Vụ Làm Lý Lịch Tư Pháp Số 1 và Số 2

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 bao gồm:

▪️ Thông tin cá nhân: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu.
▪️ Tình trạng án tích: Đối với người chưa vi phạm pháp luật hoặc đã được xóa án tích thì ghi “không có án tích”. Người đã vi phạm hoặc chưa đủ điều kiện để xóa án tích thì ghi là “có án tích” và nêu cụ thể nội dung án tích.
▪️ Ngoài ra, nếu đương sự có yêu cầu thêm nội dung về việc đảm nhiệm, thành lập, quản lý doanh nghiệp thì sẽ được ghi bổ sung trong phiếu.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Dịch Vụ Làm Lý Lịch Tư Pháp Số 1 và Số 2

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2 bao gồm:

▪️ Thông tin cá nhân: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số chứng minh nhân dân/hộ chiếu.
▪️ Tình trạng án tích: Đối với người chưa bị kết án thì ghi “không có án tích”. Đối với người đã bị kết án thì ghi là “có án tích” và nêu chi tiết các thông tin theo thời gian của án tích đã xóa, chưa xóa, quyết định của Tòa án.
▪️ Thông tin cấm đảm nhiệm thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã: Người không bị cấm thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”. Nếu bị cấm thì ghi thông tin chi tiết việc cấm đảm nhiệm, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản.

Trên đây là toàn bộ thủ tục xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 01 và  số 2 theo quy định của pháp luật hiện hành. Quý khách hàng có nhu cầu, vui lòng liên hệ với World Link để được tư vấn và sử dụng dịch vụ làm lý lịch tư pháp siêu tốc.

Bài viết hữu ích